守德郡越南语Quận Thủ Đức郡守德[1]),又作首德郡[2],是越南胡志明市历史上下辖的一个郡。面积47.8平方公里,2019年总人口592000人。

地理

守德郡北接平阳省以安市顺安市,南接平盛郡旧邑郡,东接第九郡,西接第十二郡

历史

1997年1月6日,守德县以灵东社、灵中社、灵春社、三平社、三富社、合平福社、合平正社、守德市镇1市镇7社和合富社部分区域、新富社部分区域、福隆社部分区域析置守德郡;灵东社改制为灵东坊,合平正社改制为合平正坊,合平福社改制为合平福坊,三富社改制为三富坊,灵春社改制为灵春坊,守德市镇析置灵沼坊,福隆社部分区域和守德市镇部分区域合并为长寿坊,三平社分设为平沼坊、平寿坊和三平坊,守德市镇和灵中社析置灵西坊,灵中社剩余区域、新富社部分区域和合富社部分区域合并为灵中坊[3]

2020年12月9日,守德郡和第二郡第九郡合并为守德市[4]

行政区划

2020年,守德郡下辖12坊,郡人民委员会位于平寿坊。

  • 平寿坊(Phường Bình Thọ)
  • 平沼坊(Phường Bình Chiểu)
  • 合平正坊(Phường Hiệp Bình Chánh)
  • 合平福坊(Phường Hiệp Bình Phước)
  • 灵沼坊(Phường Linh Chiểu)
  • 灵东坊(Phường Linh Đông)
  • 灵西坊(Phường Linh Tây)
  • 灵中坊(Phường Linh Trung)
  • 灵春坊(Phường Linh Xuân)
  • 三平坊(Phường Tam Bình)
  • 三富坊(Phường Tam Phú)
  • 长寿坊(Phường Trường Thọ)

注释

  1. ^ “守德”一名見於《大南一統志》:守德江,在義安縣南五里,商船多自平江會于守德市,即靈沼東市。
  2. ^ “首德”一名見於《皇越一統輿地志》和《嘉定城通志》。
  3. ^ Nghị định 3-CP năm 1997 về việc thành lập quận Thủ Đức, quận 2, quận 7, quận 9, quận 12 và thành lập các phường thuộc các quận mới - Thành phố Hồ Chí Minh. [2020-04-07]. (原始内容存档于2020-04-12). 
  4. ^ Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14 sắp xếp các đơn vị hành chính và thành lập Thành phố Thủ Đức, TPHCM. [2020-12-21]. (原始内容存档于2021-02-07).